8 tiếng trong bệnh viện
Trong đời hành nghề gần 40 năm của mình, tôi chưa bao giờ thấy căn bệnh phổi nguy hiểm đến thế. Mới mắc, chỉ ho khan vài tiếng, vẫn khỏe mạnh. Nhưng chỉ một vài ngày sau là khó thở, phải nhập viện.
Thưa luật sư, bệnh viện tôi triển khai trực ca 8 tiếng và 16 tiếng: ngày đầu tiên ca 8 tiếng từ 7h -15h, ngày hôm sau 16 tiếng từ 15h - 7h ngày kế tiếp. Nhưng ngày sau đó vào làm ngày hành chính.
Lời của bệnh nhân khi giao tiếp trong bệnh viện bằng tiếng Anh: I’ve been feeling sick/ very tired: Dạo gần đây bản thân tôi cảm thấy khá là mệt mỏi, uể oải. It hurts here: Tôi bị đau ở ngay tại đây. I’m having difficulty breathing: Tôi đang cảm thấy bị khó thở. I’m in a lot of
Dịch trong bối cảnh "ĐƯỢC ĐƯA TỚI BỆNH VIỆN" trong tiếng việt-tiếng anh. ĐÂY rất nhiều câu ví dụ dịch chứa "ĐƯỢC ĐƯA TỚI BỆNH VIỆN" - tiếng việt-tiếng anh bản dịch và động cơ cho bản dịch tiếng việt tìm kiếm.
Từ vựng Tiếng Anh về chủ đề bệnh viện đầy đủ nhất. Học Từ vựng Tiếng Anh theo chủ đề đang là một trong những cách học từ vựng hiệu quả hiện nay. Nhằm mục đích giúp các bạn có thêm tài liệu tự học Từ vựng Tiếng Anh, VietJack biên soạn Từ vựng Tiếng Anh
chord lagu ku tak bisa jauh darimu jangan kau tinggalkanku. Hãy tưởng tượng trong một chuyến du lịch nước ngoài, bỗng nhiên bạn gặp vấn đề khẩn cấp về sức khỏe và phải ngay lập tức tìm một bệnh viện quốc tế để kiểm tra. Tìm được bệnh viện rồi nhưng làm sao để giao tiếp với bác sĩ đây khi xung quanh toàn tiếng Anh là tiếng Anh? Step Up sẽ cung cấp cho bạn những mẫu câu và từ vựng giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện thông dụng nhất, giúp bạn hoàn toàn có thể vượt qua trở ngại này dễ tới hành trình của bạn khi tới bệnh viện một chút xem bạn cần nói những gì nào? Sau đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện theo từng tình huống khi tới bệnh viện, khi khám chữa bệnh và khi nghe lời khuyên của bác vừa đến bệnh viện, chúng ta cần gặp một bác sĩ/ y tá hoặc ra quầy lễ tân reception đầu tiên để nói về nhu cầu của mình. [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Các loại hình bệnh viện Không chỉ có “hospital”, dù ở đâu thì mỗi loại bệnh khác nhau cũng sẽ tới một loại hình bệnh viện khác nhau. Cùng tìm hiểu xem tên của các loại bệnh viện trong tiếng Anh là gì nhé Mental hospital Bệnh viện tâm thần General hospital Bệnh viện đa khoa Field hospital Bệnh viện dã chiến Nursing home Viện dưỡng lão Cottage hospital Bệnh viện tuyến dưới Orthopedic hospital Bệnh viện chỉnh hình Dermatology hospital Bệnh viện da liễu Maternity hospital Bệnh viện phụ sản Children hospital Bệnh viện nhi Các chuyên khoa Mỗi chuyên khoa sẽ nghiên cứu và điều trị những bệnh khác nhau. Accident and Emergency Department khoa tại nạn và cấp cứu Anesthesiology chuyên khoa gây mê Allergy dị ứng học Andrology nam khoa Cardiology khoa tim Dermatology chuyên khoa da liễu Dietetics khoa dinh dưỡng Diagnostic imaging department khoa chẩn đoán hình ảnh y học Endocrinology khoa nội tiết Gynecology phụ khoa Gastroenterology khoa tiêu hoá Geriatrics lão khoa Haematology khoa huyết học Internal medicine nội khoa Inpatient department khoa bệnh nhân nội trú Nephrology thận học Neurology khoa thần kinh Oncology ung thư học Odontology khoa nha Orthopaedics khoa chỉnh hình Internal medicine nội khoa Surgery ngoại khoa Các phòng ban Mỗi bệnh viện cũng là một tổ chức, không thể thiếu các phòng ban và một số khu vực chuyên biệt riêng. Admission Officephòng tiếp nhận bệnh nhân Discharge Office phòng làm thủ tục ra viện Blood bankngân hàng máu Canteen nhà ăn bệnh viện Cashier’s quầy thu tiền Central sterile supply phòng tiệt trùng Consulting room phòng khám Coronary care unit đơn vị chăm sóc mạch vành Day operation unitđơn vị phẫu thuật trong ngày Delivery phòng sinh nở Dispensary room phòng phát thuốc Housekeepingnphòng tạp vụ Emergency room phòng cấp cứu Isolation room phòng cách ly Laboratoryn phòng xét nghiệm Waiting room phòng đợi Mortuarynnhà xác On-call roomphòng trực Outpatient departmentkhoa bệnh nhân ngoại trú Medical records departmentphòng lưu trữ hồ sơ bệnh án Xem thêm Tiếng Anh giao tiếp tại hiệu thuốc Tiếng Anh giao tiếp về stress Tiếng Anh giao tiếp tại hiệu giặt là 3, Đoạn hội thoại cơ bản khi giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện Sau đây là 3 đoạn hội thoại mẫu, giúp các bạn dễ hình dung hơn khi giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện. Hội thoại giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện số 1 Receptionist Good morning. How can I help you? Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì? Patient I need to see a doctor in gastroenterology. Tôi cần gặp bác sĩ khoa tiêu hóa Receptionist Do you have an appointment? Bạn đã đặt hẹn trước chưa? Patient No… but it is quite urgent. I’ve got diarrhoea for 2 days. Chưa. Nhưng nó khá khẩn cấp. Tôi đã bị tiêu chảy 2 ngày nay Receptionist Oh. It’s bad. Let me check. Luckily, there is a doctor that’s ready to see you now. Tệ quá. Để tôi kiểm tra. May mắn là có một bác sĩ có thể sẵn sàng gặp bạn bây giờ Patient Thank you! Xin cảm ơn Hội thoại giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện số 2 Doctor Good morning, what’s troubling you? Where does it hurt? Chào buổi sáng? Bạn bị sao thế? Bạn đau ở đâu? Patient I’ve been having an awful stomach recently. Tôi bị đau bụng rất nặng gần đây Doctor Don’t worry. Let me examine you. Does it hurt when I press here? Đừng lo. Để tôi khám cho bạn. Nó có đâu khi tôi ấn vào đây không? Patient Yes, a little bit. But it hurts badly on the upper left. Có một chút. Nhưng tôi đau hơn ở phía trên bên trái Doctor I’m going to give you an injection to ease your paint first. Then I will prescribe you some antibiotics, you are having gastritis. Tôi sẽ cho bạn một mũi tiêm giảm đau trước. Sau đó sẽ kê cho bạn một vài liều thuốc kháng sinh, bạn đang bị viêm dạ dày Hội thoại giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện số 3 Doctor Good morning, what’s bothering you? Chào buổi sáng? Bạn bị sao thế? Patient I’ve got very little energy and I’m having difficulty breathing. Gần đây tôi thấy kiệt sức và khó thở Doctor Are you on any sort of medication? Bạn có đang dùng thuốc nào không Patient No. Không DoctorSo, do you have any other symptoms recently? Vậy bạn có triệu chứng nào khác gần đây không? Patient I’ve had a sore throat since 2 days ago. Tôi bị đau họng từ 2 ngày trước Doctor Okay. I will test your blood pressure and you also need to have a blood I’m going to prescribe you some antibiotics. Được rồi, tôi sẽ đo huyết áp của bạn và bạn cũng cần thử máu nữa. Sau đó, tôi sẽ kê thuốc kháng sinh cho bạn. [FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 4, Phương pháp tự học và ghi nhớ tiếng Anh hiệu quả Mỗi chủ đề lại có một lượng từ vựng rất lớn, đòi hỏi các bạn nỗ lực luyện tập hằng ngày để có thể ghi nhớ và ứng dụng chúng thành thạo. Ngoài ra thì việc học nghe, học phát âm cũng là một phần không thể thiếu. Hãy xem thử một số phương pháp tự ôn luyện cực hiệu quả sau đây nhé. Luyện nghe và cách dùng câu chữ qua video, phim truyện, bài hát Internet là một kho tàng khổng lồ và đặc biệt có ích trong phương pháp này. Các bạn có thể học tiếng Anh qua bài hát, video, kết hợp đọc phụ đề subtitle bằng tiếng Anh khi đã quen hơn để biết cách người bản xứ phát âm, nhấn nhá,… như thế nào. Vậy là vừa lên trình Nghe, vừa lên trình Nói một lúc. Một số website có bật song song phụ đề Việt Anh, rất tiện lợi cho người học. Phương pháp này còn giúp người học giải trí, thư giãn song song với việc thu nạp từ vựng khi học tiếng Anh. Luyện nói hằng ngày Để nói giỏi thì cách duy nhất đó là nói thật nhiều. Bạn có thể tự học tiếng Anh giao tiếp bằng cách nhẩm theo người bản xứ trong các clip, cũng có thể đọc to các tài liệu thành tiếng hoặc tự nghĩ ra câu hỏi và tự trả lời lúc rảnh. Chú ý đọc chậm, rõ âm và đừng quên ghi âm lại giọng đọc của mình để phát hiện ra lỗi sai nhé! Thêm vào đó, hãy cố áp dụng những từ vựng mới học được vào trong bài nói. Thay vì dùng “I like” suốt, bạn có thể thay đổi bằng “I’m a big fan of” hay “I’m interested in”. Dần dần, từ vựng của bạn sẽ nâng cao hơn và khả năng diễn đạt còn tốt hơn nữa. Tìm kiếm một người “đồng chí” để luyện phản xạ Nếu có thể, hãy tìm cho mình một người đồng hành, hoặc một thầy giáo để giúp bạn luyện phản xạ và sửa lỗi hằng ngày. Cách này sẽ giúp bạn tiến bộ rất nhanh. Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. Mong rằng qua bài viết trên, kho tiếng Anh của bạn đã được nạp thêm những mẫu câu và từ vựng cực kì thông dụng và hữu ích về giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện, cũng như biết thêm về phương pháp học tiếng Anh hiệu quả. Step Up chúc bạn học thật tốt và sớm tiến bộ vượt bậc nhé!
Từ vựng chuyên ngành được biết đến là một khối kiến thức chuyên môn khổng lồ, đa dạng. Đặc biệt đối với tiếng Anh chuyên ngành bệnh viện do tính chất đặc thù của lĩnh vực này. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết bộ từ vựng tiếng anh về bệnh viện và bí kíp học từ vựng sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. 1. Từ vựng tiếng Anh về bệnh viện Do tính chất đặc thù và số lượng từ vựng tương đối lớn của tiếng Anh chuyên ngành bệnh viện nên chúng ta sẽ chia nhỏ chúng thành những nhóm khác nhau để dễ dàng cho việc học. Cùng tìm hiểu qua bộ từ vựng tiếng Anh về bệnh viện dưới đây nhé Các loại bệnh viện tiếng Anh Có bao nhiêu loại bệnh viện khác nhau? Chúng được gọi tên như thế nào trong tiếng Anh nhỉ? Tìm hiểu ngay thôi Hospitaln Bệnh Viện Mental hospital Bệnh Viện tâm thần General hospital Bệnh Viện đa khoa Field hospital Bệnh Viện dã chiến Nursing home Bệnh Viện dưỡng lão Cottage hospital Bệnh Viện tuyến dưới Orthopedic hospital Bệnh Viện chỉnh hình Children hospital Bệnh Viện nhi Dermatology hospital Bệnh Viện da liễu Maternity hospital Bệnh Viện phụ sản Tên các khoa phòng trong bệnh viện bằng tiếng Anh Trong bệnh viện, có rất nhiều phòng ban với các chức năng đảm nhiệm khác nhau. Cùng tìm hiểu xem tiếng Anh trong bệnh viện các phòng bạn này là gì nhé. Admission Office Phòng tiếp nhận bệnh nhân Discharge Office phòng làm thủ tục ra viện Blood bank ngân hàng máu Canteen nhà ăn bệnh viện Cashier’s quầy thu tiền Central sterile supply phòng tiệt trùng Consulting room phòng khám Coronary care unit đơn vị chăm sóc mạch vành Day operation unit đơn vị phẫu thuật trong ngày Deliveryn phòng sinh nở Dispensary room phòng phát thuốc Housekeepingn phòng tạp vụ Emergency room phòng cấp cứu Isolation room phòng cách ly Laboratoryn phòng xét nghiệm Waiting room phòng đợi Mortuaryn nhà xác On-call room phòng trực Outpatient department khoa bệnh nhân ngoại trú Medical records department phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án Các chuyên khoa trong bệnh viện Cùng học bộ từ vựng tiếng Anh về bệnh viện để biết các chuyên khoa trong bệnh viện được gọi tên như thế nào trong tiếng Anh nhé [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Tìm hiểu thêm chủ đề Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe Từ vựng tiếng Anh về y tế 2. Một số mẫu câu bằng tiếng Anh trong bệnh viện hay được sử dụng Từ vựng là nguồn cội của giao tiếp tiếng Anh. Sau khi học từ vựng tiếng Anh về bệnh viện, các bạn hãy áp dụng chúng vào những cuộc hội thoại để nhớ từ lâu hơn. Dưới đây là một số mẫu câu giao tiếp trong bệnh viện STT Câu Dịch nghĩa 1 I d like to see a doctor. Tối muốn gặp bác sĩ. 2 Do you have an appointment? Bạn đã đặt lịch hẹn trước chưa? 3 Is it urgent? Có khẩn cấp không? 4 Do you have private medical insurance? Bạn có bảo hiểm y tế cá nhân không? 5 Please take a seat! Xin mời ngồi 6 The doctor is ready to see you now. Bác sĩ sẽ khám cho bạn ngay bây giờ. 7 What are your symptoms? Bạn có triệu chứng bệnh như thế nào? 8 Breathe deeply, please! Hít thở sâu nào. 9 Let me examine you. Roll up your sleeves, please. Cho phép tôi được khám cho bạn. Hãy xắn tay áo lên. 10 You must be hospitalized right now. Anh phải nhập viện ngay bây giờ. 11 I’ve been feeling sick. Dạo gần đây tôi cảm thấy mệt. 12 I’m having difficulty breathing. Tôi đang bị khó thở. 13 I’m in a lot of pain. Tôi đang rất đau. 14 I’ll test your blood pressure. Để tôi kiểm tra huyết áp giúp bạn. 15 You re suffering from high blood pressure. Bạn đang bị huyết áp cao. 3. Cách học từ vựng tiếng Anh về bệnh viện hiệu quả Bạn thường dành bao thời gian trong một ngày cho việc học từ vựng? Bạn vẫn áp dụng những phương pháp học từ vựng truyền thống? Việc học bộ từ vựng tiếng Anh về bệnh viện quá khó do có tính chuyên môn cao? Hiểu được những khó khăn của bạn, Step Up sẽ chia sẻ với bạn phương pháp học từ vựng hiệu quả, đó là phương pháp truyện chêm. Phương pháp truyện chêm Phương pháp học từ vựng bằng truyện chêm là thêm từ vựng cần học vào các câu chuyện và tình huống bằng tiếng mẹ đẻ. Thay vì cố gắng học một đoạn văn tiếng Anh dài, chúng ta có thể chêm các từ vựng vào đoạn văn tiếng Việt như ví dụ trên. Các bạn hoàn toàn đoán được nghĩa của từ dựa vào văn cảnh giúp kích thích tư duy não bộ. Ví dụ Để hiểu rõ hơn về phương pháp này cùng xem ví dụ dưới đây nhé “Hôm qua, Tôi cảm thấy mình bị đau bụng, tôi sử dụng thuốc nhưng không hiệu quả. Vì vậy, Tôi đã đến dermatology hospital để khám bệnh. Khi đến consulting room, bác sĩ hỏi symptoms của tôi và xem xét bệnh tình. Sau đó khi khám xong, bác sĩ đưa cho tôi một đơn thuốc và dặn tôi tới dispensary room lấy thuốc cũng như hoàn thiện các thủ tục. Sau khi lấy thuốc, tôi ra Cashier để thanh toán tiền viện phí. “ Từ vựng học được Dermatology hospital bệnh viện da liễu Consulting room phòng khám Symptoms triệu chứng Dispensary room phòng lấy thuốc Cashier’s khu thanh toán Phương pháp truyện chêm là cách học từ vựng của người Do Thái đã được áp dụng thông minh qua cuốn sách Hack Não 1500 từ vựng. Bạn có thể học thêm nhiều từ vựng tiếng Anh theo chủ đề trong cuốn sách này với những hình ảnh, âm thanh sinh động. Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO Trên đây là bộ 50 từ vựng tiếng Anh về bệnh viện Step Up đã chia sẻ bạn. Hy vọng bài viết giúp bạn chinh phục được chủ đề thú vị này. Chúc các bạn học tốt! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments
Tiếng Anh giao tiếp trong bệnh viện cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Bởi lẽ hiện nay, việc định cư hay đi du lịch đang ngày càng phổ biến. Do đó, trong vài trường hợp, bệnh nhân hay bác sĩ có thể là người nước ngoài. Điều này yêu cầu các y bác sĩ, nhân viên lễ tân cần biết Tiếng Anh để giao tiếp với bệnh nhân hoặc bạn là người Việt đang đi du lịch nước ngoài và cần vào viện khám. Do đó, hãy cùng ISE tham khảo ngay nhé! >>>> Đọc Thêm 9 mẹo học Anh Văn cấp tốc cho người mất gốc 1. Tiếng Anh giao tiếp tại quầy lễ tân bệnh viện2. Mẫu câu Tiếng Anh mô tả triệu chứng, thông tin bệnh án3. Mẫu câu giao tiếp của bác sĩ với bệnh nhân4. Mẫu câu về phương pháp điều trị và lời khuyên của bác sĩ5. Mẫu câu dành cho người bệnh giao tiếp tại bệnh viện6. Mẫu tình huống giao tiếp bằng Tiếng Anh dành cho bác sĩ và bệnh nhân7. Từ vựng giao tiếp Tiếng Anh trong bệnh Các loại bệnh Các phòng Các chuyên khoa8. Mẹo học Tiếng Anh tại nhà hiệu quả 1. Tiếng Anh giao tiếp tại quầy lễ tân bệnh viện Tại bệnh viện, các quầy lễ tân là nơi tiếp xúc với rất nhiều người. Do đó, việc trau dồi thêm Tiếng Anh chính là một lợi thế rất lớn. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong tư vấn và giải đáp thắc mắc. Dưới đây là một số mẫu câu giao tiếp tại quầy lễ tân bệnh viện How can I help you? Tôi có thể giúp gì cho bạn? What is the problem? Bạn có vấn đề gì vậy Do you have an appointment? Bạn có lịch hẹn trước không? Is it urgent? Nó khẩn cấp không? Do you have private medical insurance? Bạn có bảo hiểm y tế cá nhân không? Please take a seat. Xin mời ngồi. The doctor’s ready to see you now. Bác sĩ sẵn sàng khám cho anh/chị bây giờ đây. Tiếng Anh giao tiếp tại bệnh viên >>>> Tìm Hiểu Ngay Lộ trình học Tiếng Anh cấp tốc cho người đi làm 2. Mẫu câu Tiếng Anh mô tả triệu chứng, thông tin bệnh án Việc mô tả triệu chứng hay tiền sử bệnh rất quan trọng. Điều này ảnh hưởng khá lớn đến quá trình chữa trị bệnh của nhiều người. Sau đây là các mẫu câu giao tiếp Tiếng Anh mà bệnh nhân/ bác sĩ có thể dùng để mô tả thông tin bệnh án chi tiết hơn You’re suffering from high blood pressure. Bạn đang bị huyết áp cao. I’ve been feeling pretty ill for a few days now. Tôi cảm thấy khá mệt trong vài ngày nay. I think I’ve got the flu. Tôi nghĩ là mình bị cúm rồi. I’ve got a bit of a hangover. Tôi thấy hơi khó chịu. I feel absolutely awful. My temperature is 40º and I’ve got a headache and a runny nose. Tôi thấy rất khủng khiếp. Nhiệt độ của tôi là 40º và tôi đang nhức đầu cùng với nước mũi chảy. I still feel sick now and I’ve got a terrible stomach ache. Bây giờ tôi vẫn cảm thấy mệt và đau bụng kinh khủng. I think I must be allergic to this kind of soap. Whenever I use it, it dries my skin out. Tôi nghĩ rằng tôi dị ứng với loại xà phòng này. Bất cứ khi nào tôi dùng nó, da tôi lại bị khô. It’s hurt! Đau quá! I’ve got a really bad toothache. Tôi thực sự bị đau răng rất nặng. I feel dizzy and I’ve got no appetite. Tôi thấy chóng mặt và không muốn ăn gì cả. I got a splinter the other day. Gần đây, tôi thấy mệt mỏi rã rời. He scalded his tongue on the hot coffee. Cậu ấy bị bỏng lưỡi vì uống phải cà phê nóng. I’m not well. Tôi không khỏe I’m sick. Tôi bị bệnh I’m very ill. Tôi bệnh nặng I have a cold. Tôi bị cảm lạnh I have a cough. Tôi bị ho I have a temperature. Tôi bị sốt I have a headache. Tôi bị đau đầu I have food poisoning. Tôi bị ngộ độc thức ăn I have swelling. Tôi bị sưng I have a stomach ache. Tôi bị đau bụng I have chills. Tôi bị ớn lạnh I have cut my finger. Tôi cắt phải ngón tay I have dislocated my leg/ arm. Tôi bị trật khớp chân/ tay I have broken my leg/ arm. Tôi bị gãy chân/ tay I have a fracture. Tôi bị gãy xương Tiếng Anh mô tả triệu chứng, thông tin bệnh án >>>> Xem Chi Tiết Cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh khi gặp mặt với khách hàng, đối tác 3. Mẫu câu giao tiếp của bác sĩ với bệnh nhân Mối quan hệ cũng như cách trao đổi, giao tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân rất được quan tâm. Bởi lẽ, điều này không chỉ ảnh hưởng đến quá trình tìm hiểu thông tin bệnh án mà còn hỗ trợ việc chữa trị trở nên nhanh chóng, chính xác. Cụ thể dưới đây What are your symptoms? Anh/chị có triệu chứng gì vậy? I’ll have your temperature taken. Tôi sẽ đo nhiệt độ của bạn. Breathe deeply, please. Hãy hít thở sâu nào. You must be hospitalized right now. Anh phải nhập viện ngay bây giờ. What seems to be the matter? Hình như bạn không được khỏe phải không? You don’t look too well. Trông bạn không được khỏe. Are you suffering from an allergy? Bạn đã hết dị ứng chưa? Roll up your sleeves, please. Hãy xắn tay áo lên. Let me examine you. Để tôi khám cho bạn. I’ll test your blood pressure. Để tôi kiểm tra huyết áp cho bạn. I take some blood from your arm. Roll up your sleeves, please. Tôi phải lấy máu cho bạn. Bạn vui lòng xắn tay áo lên nhé. I’m not going to do anything to hurt you. Tôi không làm bạn đau đâu Let me feel your pulse. Để tôi bắt mạch cho bạn I’ll give you an injection first. Tôi sẽ tiêm cho bạn trước How long have you been feeling like this? Bạn đã cảm thấy như thế bao lâu rồi? Tiếng Anh giao tiếp dành cho bác sĩ và bệnh nhân >>>> Tham Khảo Ngay Business English Tips Cách viết thư từ chối hợp tác kinh doanh bằng Tiếng Anh 4. Mẫu câu về phương pháp điều trị và lời khuyên của bác sĩ Phương pháp điều trị và lời khuyên rõ ràng sẽ giúp sức khỏe chuyển biến tốt hơn. Vì thế, hãy tham khảo một số mẫu câu lời khuyên Tiếng Anh giao tiếp dưới đây I’m afraid an urgent operation is necessary. Tôi e rằng cần tiến hành phẫu thuật ngay lập tức. The operation is next week. Cuộc phẫu thuật sẽ được tiến hành vào tuần tới. There’s a marked improvement in your condition. Sức khỏe của bạn được cải thiện đáng kể đấy. You should go on a diet. Obesity is a danger to health. Bạn nên ăn kiêng đi. Bệnh béo phì có hại cho sức khỏe. That burn ointment quickly took effect. Loại thuốc mỡ chữa bỏng đó có hiệu quả rất nhanh chóng. You should cut down on your drinking. Anh/chị nên giảm bia rượu. Tiếng Anh về phương pháp điều trị và lời khuyên >>>> Đừng Bỏ Lỡ Viết CV Tiếng Anh Cách “đánh bóng” kinh nghiệm làm việc hữu ích 5. Mẫu câu dành cho người bệnh giao tiếp tại bệnh viện Trong trường hợp là người Việt đi du lịch nước ngoài, tốt nhất bạn nên trang bị cho mình những mẫu câu Tiếng Anh dùng khi ở bệnh viện để phòng các tình huống không may. Sau đây sẽ là một số câu giao tiếp đơn giản, dễ ghi nhớ Please give me the prescription. Xin hãy cho tôi đơn thuốc. When should I come back? Khi nào tôi phải đi khám lại? What food should I stay away from? Tôi nên tránh loại thực phẩm nào? Must I stay in the hospital? For how long? Tôi có phải nằm viện không? Tôi sẽ phải nằm bao lâu? How much do I have to pay? Tôi phải trả tiền phí bao nhiêu? >>>> XEM THÊM Phỏng Vấn Tiếng Anh “What Can You Contribute To This Company”? 6. Mẫu tình huống giao tiếp bằng Tiếng Anh dành cho bác sĩ và bệnh nhân Dưới đây là một mẫu ví dụ về đoạn hội thoại giao tiếp Tiếng Anh thông dụng tại bệnh viện Patient I’d like to see a doctor Tôi muốn gặp bác sĩ. Receptionist Do you have an appointment? Anh/chị có lịch hẹn trước không? Patient I’d like to make an appointment to see Dr… Tôi muốn đặt lịch hẹn để gặp bác sĩ … Receptionist The doctor’s ready to see you now. Please take a seat Bác sĩ có thể khám cho anh/chị bây giờ. Xin mời ngồi. Doctor What are your symptoms? Bạn có triệu chứng gì? Patient I’ve been having headaches Dạo gần đây tôi bị đau đầu. Doctor How long have you been feeling like this? Bạn đã cảm thấy như thế bao lâu rồi? Patient I’ve been sick for 2 weeks Tôi đã bị đau đã 2 tuần rồi. Doctor Are you on any sort of medication? Bạn có đang uống thuốc gì không? Patient I don’t take any medicine Tôi không dùng bất kỳ loại thuốc nào. Doctor I think you might be sore throat. I’m going to prescribe you some antibiotics. Then, take this prescription to the chemist. Tôi nghĩ bạn có thể bị viêm họng. Tôi sẽ kê đơn cho bạn ít thuốc kháng sinh. Sau đó, hãy mang đơn thuốc này ra cửa hàng thuốc. Tiếng Anh giao tiếp với bệnh nhân 7. Từ vựng giao tiếp Tiếng Anh trong bệnh viện Ngoài các mẫu câu giao tiếp Tiếng Anh trong bệnh viện, bạn cũng cần trau dồi thêm những từ vựng thông dụng, phổ biến. Tham khảo ngay dưới đây nhé! Các loại bệnh viện Hospital 🠚 Bệnh Viện Mental hospital 🠚 Bệnh Viện tâm thần General hospital 🠚 Bệnh Viện đa khoa Field hospital 🠚 Bệnh Viện dã chiến Nursing home 🠚 Bệnh Viện dưỡng lão Cottage hospital 🠚 Bệnh Viện tuyến dưới Orthopedic hospital 🠚 Bệnh Viện chỉnh hình Children hospital 🠚 Bệnh Viện nhi Dermatology hospital 🠚 Bệnh Viện da liễu Maternity hospital 🠚 Bệnh Viện phụ sản Từ vựng Tiếng Anh dùng cho bệnh viện Các phòng ban Admission Office 🠚 Phòng tiếp nhận bệnh nhân Discharge Office 🠚 Phòng làm thủ tục ra viện Blood bank 🠚 Ngân hàng máu Canteen 🠚 Nhà ăn bệnh viện Cashier’s 🠚 Quầy thu tiền Central sterile supply 🠚 Phòng tiệt trùng Consulting room 🠚 Phòng khám Coronary care unit 🠚 Đơn vị chăm sóc mạch vành Day operation unit 🠚 Đơn vị phẫu thuật ngay trong ngày Deliveryn 🠚 Phòng sinh nở Dispensary room 🠚 Phòng phát thuốc Housekeepingn 🠚 Phòng tạp vụ Emergency room 🠚 Phòng cấp cứu Isolation room 🠚 Phòng cách ly Laboratoryn 🠚 Phòng xét nghiệm Waiting room 🠚 Phòng đợi Mortuaryn 🠚 Nhà xác On-call room 🠚 Phòng trực Outpatient department 🠚 Khoa bệnh nhân ngoại trú Medical records department 🠚 Phòng lưu trữ các hồ sơ bệnh án Từ vựng giao tiếp Tiếng Anh Các chuyên khoa Accident and Emergency Department 🠚 Khoa tai nạn và cấp cứu Anesthesiologyn 🠚 Chuyên khoa gây mê Allergyn 🠚 Dị ứng học Andrologyn 🠚 Nam khoa Cardiologyn 🠚 Khoa tim Dermatologyn 🠚 Chuyên khoa da liễu Dietetics 🠚 Khoa dinh dưỡng Diagnostic imaging department 🠚 Khoa chẩn đoán hình ảnh y học Endocrinologyn 🠚 Khoa nội tiết Gynecologyn 🠚 Phụ khoa Gastroenterologyn 🠚 Khoa tiêu hóa Geriatricsn 🠚 Lão khoa Haematologyn 🠚 Khoa huyết học Internal medicine 🠚 Nội khoa Inpatient department 🠚 Khoa bệnh nhân nội trú Nephrologyn 🠚 Thận học Neurologyn 🠚 Khoa thần kinh Oncologyn 🠚 Ung thư học Odontologyn 🠚 Khoa nha Orthopaedicsn 🠚 Khoa chỉnh hình Từ vựng giao tiếp Tiếng Anh chuyên khoa 8. Mẹo học Tiếng Anh tại nhà hiệu quả Để việc học và ghi nhớ từ vựng tốt hơn thì sự tập luyện hằng ngày rất quan trọng. Do đó, dưới đây là một số mẹo học tại nhà hiệu quả đã được tổng hợp Luyện nghe bằng các video, phim truyện Tiếng Anh Youtube chính là một nguồn học bổ ích khó bỏ qua. Bạn có thể bật các video để luyện nghe. Điều này không chỉ giúp bạn cải thiện khả năng nghe tốt mà còn giúp nắm vững một số từ vựng. Luyện Tiếng Anh qua các lời bài hát Sử dụng âm nhạc là một trong những cách học thú vị, nhanh chóng được rất nhiều người sử dụng. Mẹo học Tiếng Anh tại nhà Luyện nói mỗi ngày Bạn có thể đứng trước gương tự luyện nói, đồng thời chỉnh sửa khẩu hình miệng để phát âm thật chuẩn. Ngoài ra, việc ghi âm lại quá trình tập luyện cũng giúp chỉnh sửa. Luyện phản xạ mỗi ngày Phản xạ là một trong những kỹ năng đòi hỏi độ khó cực kỳ cao. Để có thể phản xạ tốt, hãy tìm người nói Tiếng Anh phù hợp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tranh thủ giao tiếp khi gặp những người nước ngoài trên đường. Điều này chắc chắn sẽ rất hữu ích. Bài viết trên đây là tổng hợp toàn bộ hơn 60 mẫu câu và từ vựng về Tiếng Anh giao tiếp trong bệnh viện thường dùng. Chúng tôi hy vọng, điều này sẽ giúp các bạn thuận tiện hơn khi giao tiếp và du lịch tại nước ngoài. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nữa, hãy liên hệ với I Study English qua số điện thoại +84 898 898 646 hoặc website nhé!
I. Mèo kêu be be 41K likes 1. Lúc đang làm phẫu thuật, nếu như các bác sĩ nói chuyện, có nghĩa là mọi thứ thuận lợi. Nếu như y tá, bác sĩ không nói tiếng nào nghĩa là đang ở trong lúc then chốt, hoặc là có tai to mặt lớn ở đó. 2. Trước bữa trưa hay trước khi tan làm tuyệt đối không được đi làm phiền y tá khám chữa bệnh. 3. Trong phòng bệnh không biết bác sĩ nào là bác sĩ cấp trên thì nhìn xem trên áo người đó có bút đỏ hay không. 4. Đi khám chữa bệnh buổi tối tuyệt đối không được nói “bởi vì ban ngày bận nên phải đến buổi tối”, cho dù là như thế thật thì cũng bịa ra lý do gì đấy tốt hơn ví dụ như bố mẹ bắt phải đi buổi tối các thứ. 5. Nếu như có một người bạn không thân không sơ là bác sĩ, muốn hỏi thăm tình hình, phải ghi nhớ cách thức tiêu chuẩn Xin chào bạn học cũ cho người đó biết bạn là ai, nghe nói bạn là bác sĩ ở bênh viện xx chắc chắn rằng họ không thay đổi công việc, tôi muốn hỏi thăm một chút về xxx chuyển trực tiếp đến trọng điểm, cảm ơn lễ nghi cơ bản. Ngoài những điều này ra, một câu nói thừa cũng đừng thêm vào, bác sĩ thường nếu dài quá sẽ không xem ngay đâu, sau đấy có thể sẽ quên. II. Kim Lệ Lệ 7,1K likes Với tư cách là một người cả đời làm việc trong bệnh viện, tôi muốn chia sẻ một chút. Có những chỗ có thể sẽ trái ngược với sự hiểu biết của mọi người, chuẩn bị tâm lý trước nhé. Đương nhiên dưới đây nhắc đến bệnh viện công lập, không phải bệnh viện tư lập. 1. Có rất nhiều gia đình công chức thứ bảy, chủ nhật đi khám bệnh chủ yếu vì tiết kiệm thời gian. Nhưng thực ra từ thứ hai đến thứ tư mới là lúc đa số các bác sĩ có uy tín khám chữa bệnh. Cho nên, nếu như bệnh tình khá nặng và gấp thì hãy đi khám vào thời gian từ thứ hai đến thứ tư, đừng trì hoãn. 2. Có rất nhiều người hỏi về thái độ của bác sĩ đối với bệnh nhân. Những bác sĩ già quay lại làm việc sau khi nghỉ hưu sẽ tốt hơn những bác sĩ trẻ, tính khí tệ nhất là nhóm bác sĩ tầm bốn, năm chục tuổi vẫn còn sức khỏe. Thái độ của mỗi bác sĩ tốt nhất là vào vào đoạn nửa đầu, đến nửa sau thì bắt đầu mệt mỏi, uể oải, điều này rất bình thường, chẳng có ai có thể duy trì tập trung cả ngày được. Vậy nên dựa theo thời gian đăng ký lấy số, đến sớm một chút. 3. Đến bệnh viện tìm bác sĩ, thường thì những bác sĩ có tiếng tăm nhất, chức vụ cao nhất đúng thật sẽ giỏi nhất, nhưng có thể bởi vì xử lý hành chính công vụ nhiều, kinh nghiệm lâm sàng ít sẽ nảy sinh vấn đề ngượng tay. Điều này cũng rất bình thường. Vậy nên tìm ai đáng tin nhất? Tìm bác sĩ phó chủ nhiệm. 4. Đừng oán thán rằng bác sĩ không quan tâm đến bạn, không đi kiểm tra phòng, không ân cần hỏi han bạn, không dặn dò bạn, điều này hoàn toàn có nghĩa là bạn không sao cả. Nếu như một lúc bác sĩ lại đến thăm bạn, kiểm tra cho bạn, gọi người nhà, để bạn muốn ăn gì thì ăn nấy, cực kỳ quan tâm bạn, không phải bởi vì bạn đặc biệt, mà có thể là vấn đề có hơi nghiêm trọng. 5. Lúc khám bệnh, nếu có triệu chứng thì nói đơn giản, không cần kể những thói quen hằng ngày, bởi vì từ những thói quen đó bác sĩ chẳng thu được thông tin có ích nào, đương nhiên cũng chẳng có tác dụng đối với việc chữa bệnh. 6. Thực ra không tặng phong bì cho bác sĩ trái lại càng tốt, tại sao ư, đối với bác sĩ mà nói, thái độ với bệnh nhân đều giống nhau, nếu bạn tặng phong bì, bác sĩ nhận rồi lo sợ sự việc bại lộ, ảnh hưởng đến sự nghiệp chữa bệnh của mình, nếu không nhận lại khiến bệnh nhân cảm thấy họ không muốn khám chữa bằng cách tốt nhất. Dù sao chuyện phong bì này cũng sẽ khiến cho hai bên thấy có áp lực tâm lý, chi bằng không tặng. 7. Tỉ lệ người mất sau phẫu thật và tỉ lệ mắc phải bệnh tật của tháng bảy thường cao hơn các tháng khác. 8. Khi ở viện thì tốt nhất là giữ quan hệ tốt với bác sĩ và ý tá trực giường bệnh chứ không phải bác sĩ chủ nhiệm hay bác sĩ trưởng khoa. 9. Ngày đầu tiên sau phẫu thuật là lúc xuất hiện nhiều vấn đề nhất, vậy nên đừng sắp xếp phẫu thuật vào thứ sáu, bởi vì thứ sáu bác sĩ trực ban quá bận, rất có thể sẽ không chuyên tâm được. III. Tiểu Cường 44K likes 1. Đừng nghĩ rằng nhìn người không có việc gì sao vẫn chưa cho tôi xuất viện. Không cho bạn xuất viện là vì muốn tốt cho bạn, bác sĩ cũng hy vọng bạn nhanh chóng ra viện trả lại phòng bệnh. Bạn có biết bình quân số ngày ở viện không? Nếu như thời gian bình quân ở viện quá dài sẽ bị phạt tiền đấy. 2. Đừng cứ nói mãi là bác sĩ y tá tỏ vẻ lạnh nhạt, họ chữa bệnh cứu người chứ không phải bán nụ cười. Người đến xem bệnh hầu như đều mang vẻ mặt buồn khổ, bạn mong là bác sĩ y tá sẽ khóc hay cười? Hơn nữa, cường độ công việc của y bác sĩ ở Trung Quốc là lớn nhất, mỗi ngày số lượt khám bệnh cực kỳ nhiều, nếu thật sự cười cả một ngày sẽ bị tê mặt, họ đã quên mất cách cười rồi. 3. Y bác sĩ hỏi về các vấn đề thường rất ngắn gọn súc tích, sẽ không hỏi bạn những vấn đề không liên quan đến bệnh tình, bọn họ đều rất mệt, cũng lười hỏi thăm những thứ không có ích. Vậy nên hỏi bạn cái gì thì bạn trả lời cái đó, tuyệt đối đừng giấu bệnh án, bệnh tình. Bạn không hiểu y học thì không cần giả vờ hiểu, bác sĩ hỏi vấn đề có khó hiểu đến đâu thì cũng có nguyên do cả, chỉ là giải thích ra liên quan đến chuyên ngành, bạn chưa chắc đã hiểu được. Vậy nên, chỉ cần trả lời câu hỏi là được rồi. Tiếp tục một ví dụ, một bé gái 15 tuổi đau bụng dưới, âm đạo ra máu, bác sĩ cấp cứu nghi ngờ là sinh ngoài dạ con, định kiểm tra HCG, phụ huynh phủ nhận đứa trẻ có tiền sử tình dục, còn có phụ huynh sẽ động tay đánh người. Nếu như sinh ngoài dạ con thật mà không chữa trị ngay có thể mất máu nhiều dẫn đến tử vong. Thương tâm. 4. Đừng coi bác sĩ như thần thánh. Trong những bệnh đã được phát hiện hiện nay, những bệnh có thể chữa trị thực sự chỉ chiếm số cực kỳ nhỏ, đại đa số bệnh tật bác sĩ chỉ có thể giúp làm giảm bệnh tình, giảm đau thôi. 5. Đừng ghen tị với thu nhập của bác sĩ, bạn không thể tưởng tượng được sự mệt mỏi của bác sĩ đâu. Cơ thể mệt, trong lòng càng mệt, đến đâu cũng thấy mìn, bạn không biết lúc nào mìn sẽ nổ, cũng không biết sẽ bị nổ thành cái gì nữa. 6. Thuốc của bệnh viện rẻ hơn thuốc ở hiệu thuốc. Cái này không cần giải thích, có thể kiểm tra thực tế. 7. Đừng đi thang máy linh tinh, thang máy nào cho bạn đi thì đi cái đó, không cho bạn đi thì đừng cố chen vào, ví dụ như tháng máy chuyên dùng cho phẫu thuật, thang máy chuyên dùng cho chất thải y học. Thang máy chuyên dùng cho phẫu thuật đã được khử trùng kỹ càng, chủ yếu dành cho những y bác sĩ tham gia vào cuộc phẫu thuật và những bệnh nhân sắp hay vừa làm xong phẫu thuật. Bạn cứ nhất định vào, có biết là sẽ lây nhiễm không, có thể sẽ tăng xác suất bị lây nhiễm nữa. Bạn thì tiện, nhưng sẽ tăng thêm sự nguy hiểm cho bệnh nhân. Thang máy chuyên dùng cho chất thải y học, bạn đoán xem dùng cho những thứ gì? Những thứ mà bạn tưởng tượng ra, thậm chí không tưởng tượng ra đều có. Mặc dù có được khử trùng, có lúc bên trong có những chiếc thùng màu vàng bạn vẫn xông vào, mang theo những thứ không nên mang vào phòng bệnh, tăng khả năng bị lây nhiễm cho bệnh nhân, có khả năng còn mang theo về nhà. Còn một chuyện nữa, đa số bệnh viện từ tầng 5 trở xuống đều là phòng khám bệnh, phòng phẫu thuật, phòng giám hộ; phòng bệnh thì thường ở những tầng khá cao, có lúc sẽ có bệnh nhân qua đời, các bạn dùng thang máy linh tinh thử nghĩ xem, bệnh nhân qua đời đó làm thể nào để đi xuống? 8. Đối với vấn đề thực tập, đặc biệt là vấn đề tiêm, chích của nữ y tá thực tập, hy vọng mọi người có thể hiểu được, ngành nghề nào cũng đều phải từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp, không luyện tập thì làm sao trở nên chuyên nghiệp được, đặc biệt là kỹ thuật tiêm, không luyện tập trên thân thể người sống thì tiến bộ rất chậm. Họ cũng thường luyện tập với bạn học, nhưng mà sau khi gặp bệnh nhân thật sự, đặc biệt là trẻ nhỏ, những bài tập lúc trước thật sự không có tác dụng lắm, nếu phụ huynh cứ nhìm chằm chặp thì áp lực tâm lý có nhỏ không? Y tá thực tập và những y tá mới làm, họ cũng chỉ mới bắt đầu làm, cũng là những đứa trẻ, họ cũng cần tập luyện, sau cùng mới thành chuyên nghiệp, hãy cho họ một cơ hội luyện tập. IV. Gigi 118 likes 1. Định luật trực ban Trực ban phải làm thật tốt, nhưng không được đổi ca, chỉ cần đổi ca là sẽ có chuyện 2. Định luật nghỉ phép Ở công ty bình thường cảm cúm bị sốt vẫn có thể xin nghỉ. Y bác sĩ xin nghỉ sẽ bị cho là không tích cực làm việc. 3. Định luật tức chết Công việc bận + Cãi nhau với bạn gái = Tức chết Phẫu thuật lâu + Tiền lương ít = Tức chết Nhiều bệnh nhân + Viết bệnh án = Tức chết 4. Định luật nghề nghiệp Làm bác sĩ + Cảm giác chính nghĩa = Không nghỉ phép + Tiền lương ít = Một đời một kiếp 5. Định luật giao tiếp Nếu nói với bệnh nhân tỉ lệ tử vong của phẫu thuật là 5%, bệnh nhân sẽ không dám phẫu thuật, nhưng nếu nói tỉ lệ phẫu thuật thành công là 95%, số lượng bệnh nhân muốn làm phẫu thuật sẽ tăng lên rất nhiều. 6. Định luật nơi sản xuất Khoa ngoại có soái ca, khoa nội có mỹ nữ, khoa sản có nam nữ bác sĩ gan dạ 7. Định luật rời khỏi giường Một cuộc gọi từ bệnh viện, kinh hoàng lúc nửa đêm. Vừa mới nằm xuống, chuông lại kêu. Cả buổi tối hết nằm xuống lại ngồi dậy. Y tá còn thảm hơn, chỉ có thể trợn to mắt nhìn. 8. Y thuật có cao đến đâu cũng sẽ sợ dao mổ, tài có nhiều thế nào cũng sẽ sợ kiện cáo. Nguồn Vietwriter 102
Là một ngành mang tính đặc thù, giao tiếp tiếng Anh cho người đi làm tại bệnh viện làm nhiều người cảm thấy khó khăn. Bởi đối với các bệnh viện lớn, bạn sẽ thường xuyên gặp các bệnh nhân nước ngoài nên bạn cần phải có khả năng giao tiếp bằng tiếng đang xem Hội thoại tiếng anh giữa bác sĩ và bệnh nhânTuy nhiên, hệ thống từ vựng liên quan tới các loại bệnh viện, khoa, phòng, bệnh thường gặp… làm bạn bối rối? Và bạn không biết giao tiếp như thế nào để chuyển tải đúng ý của mình nhất? TOPICA Native xin chia sẻ với bạn bài viết dưới đây để bạn có thể nâng cao vốn từ vựng và khả năng giao tiếp của bạn khi làm việc tại bệnh Từ vựng tiếng Anh cho người đi làm trong bệnh viện thông dụng nhấtNếu bạn là một sinh viên ngành Y hay đang có ý định vào làm việc tại các bệnh viện quốc tế thì việc nắm được từ vựng chuyên ngành là điều bắt buộc. Ít nhất bạn cần phải hiểu được tên của các loại thuốc, loại bệnh hay tìm các phòng ở trong bệnh viện… Đừng lo, bài viết dưới đây trong Series Tiếng Anh cho người đi làm của TOPICA Native sẽ giúp bạn hệ thống lại đầy đủ loại bệnh việnField hospital fiːld ˈhɒspɪtl Bệnh Viện dã chiếnCottage hospital ˈkɒtɪʤ ˈhɒspɪtl Bệnh Viện tuyến dướiChildren hospital məˈtɜːnɪti ˈhɒspɪtl Bệnh Viện nhiMaternity hospital məˈtɜːnɪti ˈhɒspɪtl Bệnh Viện phụ sảnGeneral hospital ˈʤɛnərəl ˈhɒspɪtl Bệnh Viện đa khoaHospital ˈhɒspɪtl Bệnh việnMental hospital ˈmɛntl ˈhɒspɪtl Bệnh Viện tâm thầnDermatology hospital ˌdɜːməˈtɒləʤi ˈhɒspɪtl Bệnh Viện da liễuOrthopedic hospital ˌɔːθəʊˈpiːdɪk ˈhɒspɪtl Bệnh Viện chỉnh hìnhNursing home ˈnɜːsɪŋ həʊm Bệnh Viện dưỡng lãoCó rất nhiều loại bệnh viện phù hợp với các yêu cầu thăm khám khác nhau2. Các khoa/phòng trong bệnh việnAdmission Office ədˈmɪʃən ˈɒfɪs Phòng tiếp nhận bệnh nhânOn-call room ɒn-kɔːl ruːm Phòng trựcMortuary ˈmɔːtjʊəri Nhà xácLaboratory ləˈbɒrətəri Phòng xét nghiệmIsolation room ˌaɪsəʊˈleɪʃən ruːm Phòng cách lyMedical records department ˈmɛdɪkəl ˈrɛkɔːdz dɪˈpɑːtmənt Phòng lưu trữ hồ sơ bệnh ánOutpatient department ˈaʊtˌpeɪʃənt dɪˈpɑːtmənt Khoa bệnh nhân ngoại trúIsolation room ˌaɪsəʊˈleɪʃən ruːm Phòng cách lyHousekeeping haʊsˌkiːpɪŋ Phòng tạp vụEmergency room ɪˈmɜːʤənsi ruːm Phòng cấp cứuDispensary room dɪsˈpɛnsəri ruːm Phòng phát thuốcDay operation unit deɪ ˌɒpəˈreɪʃən ˈjuːnɪt Đơn vị phẫu thuật trong ngàyDelivery dɪˈlɪvəri Phòng sinh nởConsulting room kənˈsʌltɪŋ ruːm Phòng khámCentral sterile supply ˈsɛntrəl ˈstɛraɪl səˈplaɪ Phòng tiệt trùngDischarge Office dɪsˈʧɑːʤ ˈɒfɪs Phòng làm thủ tục ra việnCashier’s kæˈʃɪəz Quầy thu tiềnCanteen kænˈtiːn Nhà ăn bệnh việnBlood bank blʌd bæŋk Ngân hàng máuTrong bệnh viện được chia làm các khoa riêng biệtCác chuyên khoa trong bệnh việnEndocrinology ˌɛndəʊkraɪˈnɒləʤi Khoa nội tiếtGastroenterology Khoa tiêu hoáGynecology ˌgaɪnɪˈkɒləʤiPhụ khoaOrthopaedics ˌɔːθəʊˈpiːdɪks Khoa chỉnh hìnhOncology ɒnˈkɒləʤi Ung thư họcInternal medicine ɪnˈtɜːnl ˈmɛdsɪn Nội khoaInpatient department ˈɪnˌpeɪʃənt dɪˈpɑːtmənt Khoa bệnh nhân nội trúCardiology ˌkɑːdɪˈɒləʤi Khoa tim mạchDietetics ˌdaɪɪˈtɛtɪks Khoa dinh dưỡngAndrology Nam khoaAccident and Emergency Department ˈæksɪdənt ænd ɪˈmɜːʤənsi dɪˈpɑːtmənt Khoa tại nạn và cấp cứuDiagnostic imaging department ˌdaɪəgˈnɒstɪk ˈɪmɪʤɪŋ dɪˈpɑːtmənt Khoa chẩn đoán hình ảnh y họcAnesthesiology Chuyên khoa gây mêDietetics daɪɪˈtɛtɪks Khoa dinh dưỡngDermatology ˌdɜːməˈtɒləʤi Chuyên khoa da liễuAllergy ˈæləʤi Dị ứng họcNephrology Thận họcGeriatrics ʤɛrɪˈætrɪks Lão khoaĐể test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản số bệnh thường gặpRash ræʃ Phát banChill tʃɪl Cảm lạnhHeadache Đau đầuStomach ache ˈstʌmək-eɪk Đau dạ dàySore throat sɔːʳ θrəʊt/ Viêm họngInfection Nhiễm trùngBroken bone bəʊn Gãy xươngBurn bɜːn Bị bỏngConstipation kɑːnstɪˈpeɪʃn Táo bónMalaria məˈleriə Sốt rétTuberculosis tuːˌbɜːrkjəˈloʊsɪs Bệnh laoSmallpox ˈsmɔːlpɑːks Bệnh đậu mùaSore eyes sor ais Đau mắtDiabetes daiə’bitiz Tiểu đườngSneeze sniz Hắt hơiNausea nɔsjə Chứng buồn nônEarache iəreik Đau taiStomachache stəuməkeik Đau bao tửHy vọng các tình huống giao tiếp tiếng Anh cho người đi làm tại bệnh viện TOPICA Native giới thiệu dưới đây sẽ giúp bạn bổ trợ khả năng giao tiếp của mình. Bởi các mẫu hội thoại này sẽ rất cần thiết để bạn có thể khám bệnh và trao đổi với người nước ngoài. Và bạn đừng quên lưu lại và thực hành mỗi ngày để nâng cao vốn từ ngoại ngữ của thêm Sau Đặt Thuốc Phụ Khoa Bao Lâu Thì Đi Tiểu Được, Đặt Thuốc Phụ Khoa Bao Lâu Thì Đi Tiểu ĐượcGiao tiếp của bác sĩA Sorry, how may I help you? – Xin lỗi, tôi có thể giúp gì cho bạn ạ?A What problem are you having? – Bạn đang gặp vấn đề gì vậy?A Do you have an appointment? – Bạn có lịch hẹn trước không?A Do you see any symptoms? – Bạn thấy mình có triệu chứng gì không?A Do you have health insurance? – Bạn có bảo hiểm y tế không?A Please sit down – Xin mời ngồiA Firstly, I will measure the temperature for you – Trước hết, tôi sẽ đo nhiệt độ cho anhA Take a deep breath – Hãy thở sâu nàoA Let me check your blood pressure – Để tôi kiểm tra huyết áp cho anhA You have high blood pressure, you should pay attention – Anh bị huyết áp cao, anh nên chú ýA I’ll take blood for you, roll up your sleeves! – Tôi sẽ lấy máu cho anh, anh xắn tay áo lên nhé!A I’m afraid I have to check it in more detail, the situation doesn’t seem very satisfactory – Tôi e phải kiểm tra chi tiết hơn, tình trạng có vẻ không khả quanA You must be hospitalized now – Anh phải nhập viện ngay bây giờA With the current situation, I will be hospitalized immediately. Do you go with family members? – Với tình trạng hiện tại, anh sẽ phải nhập viện ngay lập tức. Anh có đi cùng người nhà không?Giao tiếp của bệnh nhânB Please ask, are there any doctors here who can speak English? – Xin hỏi, có bác sĩ nào ở đây có thể nói tiếng Anh không?B I want to see a pulmonologist – Tôi muốn gặp bác sĩ khoa phổiB I have a fever and I’m tired – Tôi bị sốt và tôi thấy mệtB I have a terrible headache – Tôi bị đau đầu khủng khiếpB I have diarrhea for a few days – Mấy hôm nay tôi bị tiêu chảyB I have pain in my chest / back / eyes – Tôi bị đau ở ngực/lưng/mắtB I have fever / sore throat – Tôi bị sốt/đau họngB I need a physical exam to check my health – Tôi cần khám tổng quát để kiểm tra sức khỏe của mìnhB Where is the registration counter? – Cho hỏi quầy đăng ký ở đâu ạ?B I am weakness – Tôi đang bị yếu sứcB I have trouble breathing – Tôi khó thởB I need a health certificate, which room should I go to? – Tôi cần có giấy chứng nhận sức khỏe, tôi nên đến phòng nào ạ?Giao tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhânCác câu giao tiếp thông dụng nhất trong bệnh việnA You don’t look well? – Trông bạn có vẻ không được khỏe?A Where are you not well? You look so pale. – Bạn không được khỏe ở đâu? Trông bạn nhợt nhạt Can I help you with anything? – Tôi có thể giúp gì cho bạn không?A Have you had allergy? – Bạn đã hết dị ứng chưa?A Have you gotten better? – Bạn đã đỡ hơn chưa?A Now I will measure your temperature, it seems you have a fever – Bây giờ tôi sẽ đo nhiệt độ cho bạn, có vẻ bạn đã bị sốtA Take a deep breath – Hãy hít thở sâuA Roll up your sleeves, I will measure your blood pressure – Xắn tay áo lên nhé, tôi sẽ đo huyết áp cho bạnA You have high blood pressure – Bạn bị huyết áp caoA Don’t worry, we will help you – Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giúp bạnA I will examine you – Tôi sẽ khám cho bạnA Your health has improved significantly – Sức khỏe của bạn đã được cải thiện đáng kể đâyA You enter room 2, the doctor will examine you in detail – Bạn vào phòng số 2, bác sĩ sẽ khám chi tiết cho bạnA You do the procedure here! – Bạn làm thủ tục ở đây nhé!Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản hội thoại thực hành số 1A Hello, how may I help you? You look unwell? – Xin chào, tôi có thể giúp gì cho bạn? Trông bạn không được khỏe?B I have a stomachache – Tôi đau dạ dày lắmA Calm down, firstly, sit here and give me your information! – Bình tĩnh, trước hết bạn ngồi ở đây và cho tôi xin thông tin của bạn nhé!B Yes – VângA How long have you had your pain? How is the situation? – Bạn bị đau lâu chưa? Tình trạng thế nào?B I have had pain since yesterday, now I have severe pain – Tôi bị đau từ hôm qua, bây giờ đau dữ dộiA Wait a moment, our team of doctors is coming – Bạn chờ đợi một lát, đội ngũ bác sĩ của chúng tôi đang tớiB Hurry up and help me, I’m in pain – Nhanh giúp tôi ạ, tôi đau quáA Calm down, you’ll be fine soon – Bình tĩnh, bạn sẽ sớm ổn thôiBác sĩ đang khám cho bệnh nhânMẫu hội thoại thực hành số 2A Where do you feel pain? – Bạn cảm thấy đau ở đâu?B My stomach hurts badly. I could not sleep all night yesterday – Bụng tôi đau dữ dội. Cả đêm hôm qua tôi không ngủ đượcA Let me check it. Does it hurt here? – Để tôi kiểm tra xem. Đau ở đây đúng không?B No, in the lower right abdomen – Không, ở vùng bụng dưới bên phảiA Firstly, I will give you an injection of pain – Trước tiên tôi sẽ tiêm cho bạn một mũi giảm đauB Yes sir – Vâng ạA Then I will guide you to the clinic for a detailed examination – Sau đó tôi sẽ hướng dẫn bạn đến phòng khám để khámchi tiếtB Is it fast? – Có nhanh không ạ?A Don’t worry, you will be better – Bạn yên tâm, bạn sẽ đỡ hơn thôiB Thank you, doctor – Cảm ơn bác sĩTrên đây là các từ vựng thông dụng, mẫu câu thường xuyên được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh cho người đi làm tại bệnh viện. Có thể thấy, đây là một ngành nghề đặc thù và bạn cần phải thực hành thường xuyên để có thể giao tiếp chính xác và dễ hiểu hơn. Chắc chắn bạn sẽ rất tự tin khi giao tiếp và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của chưa tự tin với khả năng phát âm của mình? Hãy thử cải thiện ngay với Native. Đăng ký ngay tại đây.
8 tiếng trong bệnh viện